• Case và việc xã hội hóa kiểm nghiệm thủy sản


    Trung tâm Dịch vụ Phân tích Thí nghiệm TP.HCM (CASE) thànhlập năm 1985 trong chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật giữa hai chính phủViệt Nam và Pháp

    Trung tâm là một trong những đơn vị dày dạn kinh nghiệmtrong lĩnh vực phân tích kiểm nghiệm hóa lý và vi sinh trên nông, thủy sản thựcphẩm, thực phẩm chế biến, môi trường... ở các mức đa lượng, vi lượng và siêu vilượng.
    Phối cảnh trụ sở sẽ được xây dựng mới của CASE - Ảnh: CASE

    Mấy thập kỷ qua đánhdấu sự phát triển nhanh và mạnh củangành thủy sản, nhất là trong lĩnh vực XK. Theo đà đó, sản lượng thủy sản XKtăng nhanh với tốc độ bình quân tới hơn 15%/ năm và đảm bảo các tiêu chuẩnVSATTP là yếu tố sống còn. Các đơn vị kiểm nghiệm thuộc các cơ quan quản lý Nhànước trong ngành không thể đảm đương khối lượng đó, nên sự tham gia của các cơsở dịch vụ như CASE là rất cần thiết. Đồng thời, sự xã hội hóa hình thức dịchvụ này cũng tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, nâng cao chất lượng dịch vụ, kịpthời và nhanh chóng với chi phí hợp lý cho nhà XK.


    CASE có phòng kiểm nghiệm được Bộ Y tế, Cục Quản lý Chấtlượng Nông Lâm sản và Thủy sản, Cục Trồng trọt và Cục Chăn nuôi (BộNN&PTNT) chỉ định thực hiện kiểm nghiệm cho các sản phẩm của ngành.

    Hiện nay, CASE được đánh giá là một trong những đơn vị đầungành trong lĩnh vực kiểm nghiệm hóa lý và vi sinh đối với các mặt hàng nông,thủy sản thực phẩm chế biến. CASE được trang bị những thiết bị thuộc thế hệ mớinhất của các nhà chế tạo máy chuyên ngành nổi tiếng thế giới.  CASE có hệ thống thiết bị sắc ký LC/MS,GC/MS,…, đặc biệt là máy HRGC/HRMS có độ phân giải cao đến 10.000, chuyên phântích siêu vết Dioxon/Furans. Thiết bị quang phổ ICP, AAS, IR, UV, thiết bị tiaX (XRF và XRD), cùng các thiết bị phân tích môi trường và phân tích vi sinh.Các phương pháp kiểm nghiệm của Trung tâm đã được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn củaViệt Namvà quốc tế, như TCVN, FAO, AOAC. ISO, ASTM và AFNOR, v.v…


    Chuyên gia và cán bộ của CASE làm việc tại phòng kiểm nghiệm- Ảnh: CASE

    Đối tượng phân tích và kiểm nghiệm của Trung tâm khá phongphú, từ các mẫu thủy sản đến mẫu thực phẩm, gia vị, phụ gia, nông sản, thức ăngia súc, phân bón, đất đá, khoáng sản, kim loại và môi trường….Riêng về thủysản, CASE có thể phân tích, kiểm nghiệm sản phẩm về dư lượng kháng sinhTrifluralin, Chloramphenicol, Nitrofurans, Penicillin, Tetracyline,...; dưlượng Malachite green, Crystal Violet, Brilliant Green; dư lượng thuốc trừ sâu,dư lượng kim loại nặng, các độc tố sinh học biển, vi sinh và tổng đồng phânDioxin/Furan.

    Tiếp xúc với Phó Giám đốc Trung tâm, thạc sĩ Kim Ngọc, chúngtôi được biết, hiện nay số mẫu kiểm cho ngành thủy sản đang chiếm 60% tổng sốmẫu kiểm của Trung tâm. Điều này nói lên sự gắn bó trong mối liên kết giữa CASEvà các DN chế biến XK thủy sản. Uy tín của Trung tâm cũng ngày càng đượcnângcao thông qua khả năng thực hiện các yêu cầu của ngành XK thủy sản trong việcđáp ứng các tiêu chuẩn ngày càng phức tạp của các nước NK.

    XK thủy sản là mảng khách hàng được CASE có chính sách riêngđể gia tăng những dịch vụ bổ sung, như lấy mẫu tận nơi đốivới các khách hàng làDN sản xuất thủy sản ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM; thực hiện thủtục nhận mẫu và trả kết quả linh động và kịp thời, bên cạnh đó còn có chínhsách ưu đãi về chi phí.

    Đặc biệt, để góp phần nâng cao giá trị sản phẩm thủy sản củaDN Việt Nam XK sang các thị trường lớn và có nhiều quy định và luật lệ khắt khevề VSATTP như Nhật, EU, Mỹ, Canada… CASE làmột trong những phòng kiểm nghiệm đầu tiên tìm ra phương pháp định lượng nhữngchỉ tiêu mới theo yêu cầu nghiêm ngặt của các tiêu chuẩn quốc tế, như chỉ tiêuTrifluralin (giới hạn phát hiện MLOD của CASE là 0,3 ppb, đáp ứng tốt tiêuchuẩn về giới hạn tối đa dư lượng MRL của Nhật là 1,0 ppb, của Châu Âu là 10ppb), Chloramphenicol (MLOD của CASE là 0,05 ppb so với tiêu chuẩn MPRL củaChâu Âu là 0,3 ppb), Nitrofuran (MLOD của CASE là 0,01 ppb so với tiêu chuẩnMPRL của Châu Âu là 1,0 ppb)…

    Không chỉ đồng hành với các DN chuyên chế biến và XK thủysản, CASE đang cùng các chủ vùng nuôi, các DN có vùng nuôi tích cực tham giaquản lý và kiểm soát vùng nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn GlobalG.A.P, như kiểmtra các chỉ tiêu trong môi trường đất, nước nuôi thủy sản và thức ăn cho cá,tôm. Phương châm hoạt động của CASE là “Kiểm nghiệm nhanh chóng, chính xác vìlợi ích của khách hàng”.

    Triển vọng phát triển

    Theo lãnh đạo Trung tâm, hiện nay lĩnh vực đảm bảo VSATTPđang thực sự được chú trọng hơn rất nhiều. Nhu cầu này phát sinh không chỉ đốivới sản phẩm XK mà cả khối lượng lớn hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước vàtại chính TP Hồ Chí Minh. Vì vậy, các đơn vị phân tích và kiểm nghiệm như CASEcũng phải không ngừng củng cố phát triển cả về nhân lực và cơ sở vật chất.

    Lực lượng cán bộ phân tích của Trung tâm có 20% là thạc sĩ,tiến sĩ hóa học được đào tạo trong nước và tại Pháp, 70% có trình độ đại họcchuyên nghành hóa-lý và vi sinh. Trung tâm đã thiết lập mối liên kết với Trungtâm Phân tích Solaize thuộc Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Quốc gia, Cộng hòaPháp. CASE còn thường xuyên gửi cán bộ đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyênmôn và trình độ kiểm nghiệm ở nước ngoài như Mỹ, Pháp và Hà Lan.

    Về cơ sở vật chất, năm 2010 là thời điểm đánh dấu bước ngoặtphát triển của CASE với việc mở thêm phòng kiểm nghiệm chi  nhánh tại Cần Thơ, tạo điều kiệnrút ngắn thờigian cho khách hàng ở một số tỉnh lân cận như An Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long,v.v… , là những trọng điểm sản xuất thủy sản ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

    Trong năm 2011, CASE khởi công xây dựng cao ốc 7 tầng, gồm cácphòng thí nghiệm chất lượng cao tại Trung tâm chính ở Số 2 Nguyễn Văn Thủ,Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh. Đây là một công trình trọng điểm củaTP.HCM, là mô hình phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc tế với nhiều trang thiết bịmới như LCICP/ MS, LC/MS/MS, GC/MS/ MS…, giúp CASE nâng cao vai trò tham mưucho chính quyền thành phố về quản lý tiêu chuẩn chất lượng, về rào cản kỹ thuậtthương mại, bảo vệ môi sinh, môi trường, sức khỏe cộng đồng và VSATTP.

    Với những thành tựu đạt được và nỗ lực không ngừng hướng đếnlợi ích của khách hàng và xã hội, CASE đang tiến những bước bền vững, hỗ trợtích cực và hiệu quả cho ngành thủy sản Việt Nam chiếm lĩnh thị trường quốc tếbằng những sản phẩm chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn VSATTP.


    VietFish
  • 0 comments:

    Post a Comment